Hiển thị các bài đăng có nhãn benh-da-lieu. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn benh-da-lieu. Hiển thị tất cả bài đăng

Bệnh chàm không nên ăn gì?

Bệnh chàm gây ra rất nhiều ảnh hưởng đến tâm lý cũng như làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Một trong những nguyên nhân gây bệnh chàm là do cơ địa dị ứng với môi trường, thức ăn. Vì vậy mà rất nhiều người thắc mắc bệnh chàm không nên ăn gì?

BỆNH CHÀM LÀ GÌ?



Bệnh Chàm hay còn gọi bệnh eczema là một trong những bệnh viêm da cơ địa thường gặp nhất. Ở mức độ nặng, bệnh chàm khiến da bị tổn thương nghiêm trọng làm mất tính thẩm mĩ, ngứa ngáy thường xuyên ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý và sức khỏe của người bệnh.

Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh chàm như yếu tố miễn dịch, stress, nhiềm trùng,… nhưng quan trọng nhất vẫn là sự tiếp xúc với các chất gây dị ứng từ môi trường bên ngoài cụ thể là đồ ăn, thức uống và các hóa chất từ bên ngoài. Vì vậy, để phòng và chữa bệnh chàm người bệnh cần tránh các thực phẩm gây kích ứng, đó cũng là lý do mà người bệnh chàm lo lắng không biết bị bệnh chàm không nên ăn gì?.

BỆNH CHÀM KHÔNG NÊN ĂN GÌ?

Các bác sĩ Phòng khám  cho biết, một chế độ dinh dưỡng hợp lý không chỉ giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng và khỏe mạnh mà còn giúp hỗ trợ điều trị và phòng tránh bệnh chàm hiệu quả. Chính vì thế, người bị bệnh chàm cần chú ý bổ sung các chất dinh dưỡng, nhất là vitamin và khoáng chất để phục hồi và tăng cường sức khỏe làn da.

Dưới đây là một số loại thực phẩm có nguy cơ gây dị ứng cao gợi ý cho câu hỏi bệnh chàm không nên ăn gì?

Đậu phộng, ngô, đậu nành

Mặc dù không phải trường hợp bị bệnh chàm đều là do ăn đậu phộng, ngô, đậu nành vì tùy theo cơ địa dị ứng mà người bệnh có thể dị ứng với các thực phẩm khác nhau. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc ăn nhiều đậu phộng, ngô, đậu nành sẽ làm cho tình trạng viêm da trở nên nặng hơn. Do đó, người bệnh chàm nên hạn chế ăn những thực phẩm này.


Thịt bò

Thịt bò là thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, tuy nhiên nó lại không tốt đối với người bệnh bị viêm da cơ địa trong đó có bệnh chàm. Các thống kê cho thấy có khoảng 80% người bị bệnh chàm mẫn cảm với thịt bò. Chính vì vậy, nếu như bị bệnh chàm bạn nên hạn chế ăn thịt bò. Đây cũng là một trong những thực phẩm giải đáp thắc mắc bệnh chàm không nên ăn gì.

Các loại hải sản

Đây là gợi ý hoàn hảo cho câu hỏi bệnh chàm không nên ăn gì. Vì các loại hải sản như tôm, cua, cá, mực, ốc,… nếu bạn chế biến không đúng cách rất dễ làm phát sinh ra gốc histamin tự do, ngoài ra một số loại hải sản cũng chứa sẵn thành phần histamin tự do. Khi chất này đi vào cơ thể sẽ gây ngứa và dị ứng cho người bệnh. Do đó, người bệnh chàm không nên ăn các loại hải sản.

Thịt gà và trứng

Nếu như bạn đang quan tâm bệnh chàm không nên ăn gì thì tuyệt đối nên tránh ăn thịt gà và trứng nếu không muốn bệnh chàm trở nên nghiêm trọng hơn. Việc ăn thịt gà và trứng trong giai đoạn này sẽ khiến cho tình trạng lở, ngứa và nổi nhiều mụn nước nặng hơn.


Trên đây là những thực phẩm dễ gây dị ứng mà người bệnh chàm không nên ăn. Nhưng bạn cũng cần lưu ý là tùy theo cơ địa từng người mà người bệnh có thể có tình trạng dị ứng với những loại thức ăn riêng biệt khác nhau. Vì vậy, bạn nên lắng nghe cơ thể mình và trao đổi với các bác sĩ chuyên khoa để biết chính xác bệnh chàm không nên ăn gì nhằm hỗ trợ điều trị cũng như phòng bệnh hiệu quả hơn.

Ngoài những thực phẩm mà người bệnh chàm không nên ăn trên, bạn nên bổ sung thêm trong khẩu phần ăn của mình đầy đủ các vitamin A, C, B, E, từ rau củ, trái cây, uống nhiều nước để giúp chống oxy hóa, tăng cường hệ miễn dịch bảo vệ làn da. Đồng thời, bên cạnh quan tâm bệnh chàm không nên ăn gì bạn cũng nên thực hiện chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi, giữ gìn da sạch sẽ, thông thoáng.
Để việc điều trị đạt hiệu quả tối ưu nhất còn phải phụ thuộc vào cơ địa của từng người, do đó bạn nên thăm khám trực tiếp để bác sĩ có thể xác định đúng tình trạng bệnh cũng như thể chất từ đó có thể đưa ra phác đồ điều trị và liệu trình thuốc phù hợp để việc điều trị đạt được kết quả tốt nhất.

Bệnh gút ăn đậu hủ được không?

Đậu hủ là một chế phẩm của đậu nành và được chế biến thành nhiều món ăn ngon và hấp dẫn. Tuy nhiên nhiều ý kiến cho rằng người bị bệnh gút không nên ăn đậu hủ. Vậy, chính xác thì thì bệnh gút ăn đậu hủ được không. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu rõ hơn qua bài viết dưới đây nhé.

BỆNH GÚT ĂN ĐẬU HỦ ĐƯỢC KHÔNG?



Có thể nói gút là một trong những bệnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng và tàn phá khớp nặng nề nhất. Trong đó, bệnh gút hình thành bắt nguồn từ việc ăn uống không hợp lý làm gia tăng acid uric trong cơ thể. Vì lý do đó mà kiêng cử trong ăn uống và tìm hiểu bệnh gút ăn đậu hủ được không là vấn đề đang được rất nhiều người bệnh quan tâm.
Đậu hủ được biết đến là món ăn ngon, bổ và lành tính, giá thành thấp, chính vì vậy mà đậu hủ là thực phẩm được dùng rất phổ biến trong hầu hết các bữa ăn gia đình. Vậy với người bệnh gút ăn đậu hủ có được không.

Nhóm quan điểm thứ nhất cho rằng đậu hủ cung cấp một lượng protein rất lớn. Việc ăn đậu hủ sẽ tạo ra sự trao đổi chất protein của thực vật trong cơ thể và dẫn đến bài tiết ra đạm nhiều hơn gây ảnh hưởng trực tiếp đến thận. Đặc biệt là những người già quá trình điều tiết suy giảm dần, lúc này nếu ăn đậu hủ sẽ không có lợi cho sức khỏe.
Từ đó, các chuyên gia khẳng định rằng việc ăn đậu hủ sẽ làm tác động tới quá trình chuyển hóa nhân purin làm gia tăng khả năng mắc bệnh gút. Với người đã bị bệnh gút thì nên kiêng ăn đậu hủ để tránh bệnh tiến triển nặng hơn.

Tuy nhiên, vấn đề bệnh gút ăn đậu hủ được không, không chỉ dừng lại ở đó. Ngoài nhóm quan điểm thứ nhất thì gần đây theo một kết của khảo sát của đại học Singapore, lại khẳng định rằng bệnh gút ăn đậu hủ là hoàn toàn được.

Điều này có thể lý giải như sau: Đậu hủ mặc dù có chứa protein cao, tuy nhiên nó lại thuộc nhóm thực vật nên hoàn toàn không giống như chất protein, đạm ở trong nhóm động vật. Những protein axit được quy chuẩn và sắp xếp khác nhau. Vì vậy protein có sự khác biệt giữa thực vật và động vật.
Bên cạnh đó, Tiến sĩ Teng Gim Gee của trường đại học quốc gia Singapore cũng cho rằng: Người mắc bệnh gút không cần phải kiểm soát việc ăn các chế phẩm từ đậu nành như sữa đậu nành hay đậu hủ. Theo đó, người bệnh gút ăn đậu hủ được và chỉ nên hạn chế ăn các loại thịt màu đỏ, hải sản, nội tạng động vật.

Người bệnh gút nên kiêng ăn hải sản



Vì vậy, nghiên cứu trên đã bác bỏ quan điểm bệnh gút không nên ăn đậu hủ. Do đó, người bệnh gút có thể ăn các món ăn chế biến từ đậu hủ. Tuy nhiên, mặc dù bệnh gút ăn đậu hủ không gây ra ảnh hưởng gì nghiêm trọng nhưng người bệnh cũng nên hạn chế dùng.
Lý do là vì trong đậu hủ có chất saponin làm thúc đẩy quá trình đào thải i-ốt ra khỏi cơ thể, ăn nhiều đậu hủ cũng làm tăng nguy cơ bị xơ vữa động mạch, hơn nữa ăn nhiều cũng sẽ gây ra chứng khó tiêu, đầy hơi, làm giảm thiểu sự hấp thụ sắt của cơ thể. Ngoài ra, đậu hủ còn được khuyến cáo có khả năng làm giảm lượng tinh trùng ở nam giới.

Hy vọng những giải đáp trên đây của chúng tôi về chủ đề bệnh gút ăn đậu hủ được không đã mang đến cho bạn đọc những kiến thức hữu ích. Với người bệnh gút ăn đậu hủ không gây nguy hiểm gì lớn nhưng bạn nên điều chính ở mức hợp lý.

Để việc điều trị đạt hiệu quả tối ưu nhất còn phải phụ thuộc vào cơ địa của từng người, do đó bạn nên thăm khám trực tiếp để bác sĩ có thể xác định đúng tình trạng bệnh cũng như thể chất từ đó có thể đưa ra phác đồ điều trị và liệu trình thuốc phù hợp để việc điều trị đạt được kết quả tốt nhất.

Dị ứng da có nguy hiểm không?

Câu hỏi:

Tôi bị dị ứng da, thường xuyên nổi nhiều mẩn ngứa, đỏ khắp người vào chiều tối. Thời gian gần đây, ngày nào tôi cũng bị như vậy, có khi cả đêm ngứa ngáy làm tôi không thể nào ngủ được. nên sáng dậy cảm thấy mệt mỏi, uể oải vô cùng. Vậy, xin hỏi bác sĩ bệnh dị ứng da có nguy hiểm không và tôi phải điều trị thế nào?

(Chị Thu, Tân Phú-Hồ Chí Minh)


Trả lời của bác sĩ:

Chị Thu thân mến!

Dị ứng da là một bệnh thường gặp khi cơ thể phản ứng lại các dị nguyên xâm nhập vào cơ thể mà chúng cho là gây hại. Lúc này, cơ thể sẽ tạo ra các kháng thể xâm nhập vào biểu bì để chống lại các dị nguyên và gây nên tình trạng căng phồng, nổi lên từng cục đỏ trên da gọi là dị ứng.
Dị ứng da thường có các biểu hiện như: Nổi mẩn đỏ trên da, từ những đốm nhỏ như muỗi chích rồi lan rộng ra toàn bộ cơ thể. Thường thị dị ứng da sẽ gây ngứa, nóng đỏ nhiều khi rát làm cho da sần sùi, sưng phồng lên. Tình trạng dị ứng có thể kéo dài hàng giờ hoặc xảy ra liên tục nhiều ngày liền.
Trả lời câu hỏi dị ứng da có nguy hiểm không chúng ta cần xét đến nguyên nhân gây dị ứng. Đối với các trường hợp dị ứng do tiếp xúc với các vật thể lạ, khói bụi, ô nhiễm hay thông qua đồ ăn, thức uống thì thường không gây nguy hiểm. Dị ứng chỉ gây nên ngứa ngáy, khó chịu, làm người bệnh cảm thấy không thoải mái. Nhưng chỉ cần sau khi các dị nguyên hết tác dụng thì dị ứng da cũng dần biến mất.
dị ứng da nguy hiểm như thế nào



Các tác nhân gây dị ứng da

Tuy nhiên, một số trường hợp dị ứng da gây nên sốc phản vệ, có thể dẫn đến tử vong. Trường hợp này rất hiếm, nhưng người bệnh cũng cần đề phòng. Lưu ý khi dị ứng không nên tự ý dùng thuốc mà cần đi khám để các bác sĩ da liễu có chuyên môn đưa ra lời khuyên và thuốc phù hợp.
Đối với các trường hợp dị ứng da xảy ra thường xuyên, hàng ngày, khi thời tiết thay đổi hoặc đôi khi không vì bất kỳ lý do nào cả. Người bệnh nên đi thăm khám, xét nghiệm máu, gan, thận. Bởi vì một số bệnh do gan nhiễm độc, thận lọc máu kém sẽ dễ dẫn đến dị ứng da. Vậy, câu hỏi đặt ra là trong trường hợp này dị ứng da có nguy hiểm không?

Dị ứng da lúc này là do nội hàm bên trong, nghĩa là do tổn thương tỳ vị, hoặc gan nhiễm độc, máu xấu. Bệnh nhân cần đi khám để biết rõ được lý do gây nên dị ứng da, từ đó mới đưa ra được phương thuốc chính xác nhất.

ĐIỀU TRỊ DỊ ỨNG DA NHƯ THẾ NÀO?

Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị dị ứng da chúng ta có thể lựa chọn. Tuy nhiên, các bạn nên tránh xa các loại thuốc tây chống dị ứng. Vì các loại thuốc này chỉ có tác dụng ức chế các chất trung gian gây dị ứng, làm tê liệt thần kinh cảm giác và chống lại các biểu hiện của dị ứng phát triển thêm.
Thành phần thuốc chống dị ứng đều chứa corticoid, histamin làm người bệnh cảm thấy hết ngứa, giảm nhanh các triệu chứng dị ứng. Nhưng nếu sử dụng lâu dài, sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa đường đạm, gây hại cho gan, thận, dạ dày, có thể dẫn đến teo da, nhiễm trùng da và nặng hơn là gây chứng loãng xương, huyết áp cao, tắc nghẽn mạch, ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của chúng ta.

Chị Thu thân mến! Hiện nay, đông y có rất nhiều bài thuốc chữa dị ứng da rất tốt mà chị có thể tham khảo để đảm bảo an toàn cho làn da của mình sau đây:

Khư phong tán hàn thang: Dùng cho người bị dị ứng hạt to nhỏ không đều, dị ứng khi gặp lạnh ngứa, ban đỏ, mề đay khi trời lạnh.

Các vị thuốc sử dụng bao gồm: bạch chỉ , đan sâm , ý dĩ , phòng phong, lá đơn, tế tân...


Điều trị dị ứng da an toàn, hiệu quả bằng bài thuốc đông y

Sơ phong thanh nhiệt thang: Dùng cho người bị dị ứng nổi màu hồng tươi, miệng khát, mặt có bóng nước, táo bón, nước tiểu vàng. Tác dụng bài thuốc giúp giải phong, giải nhiệt, tăng sức đề kháng cơ thể, và bổ sung các khoáng chất cho da giúp chống da bị khô bông tróc.

Các vị thuốc sử dụng bao gồm: bèo cái, lá đơn, thuyền thoái, cam thảo, phòng phong....

Hòa trung thông đạo thang: Dùng cho người bị dị ứng kéo dài, phát bệnh bất thường với các đốm màu trắng hoặc đỏ.

Các vị thuốc sử dụng bao gồm: kê nội kim, tiêu tân lang, tiêu mạch nha, xích thược...
Các bài thuốc ở trên đều có tác dụng khử độc, thanh nhiệt, bồi bổ gan thận để lọc thải tốt các chất độc ra ngoài cơ thể, tăng cường chức năng hoạt động của gan, thận, giúp da không còn phản ứng khi thời tiết thay đổi.

Dị ứng da tuy không nguy hiểm đến sức khỏe hiện tại, nhưng về lâu dài, có thể ảnh hưởng đến các bộ phận khác trong cơ thể. Vì vậy, bệnh nhân cần thăm khám kịp thời để có hướng điều trị chính xác.
Hy vọng rằng, câu trả lời dị ứng da có nguy hiểm không và cách điều trị của bác sĩ ở trên sẽ giúp chị Thu hiểu rõ hơn về bệnh của mình và lựa chọn được cách điều trị phù hợp.

Để việc điều trị đạt hiệu quả tối ưu nhất còn phải phụ thuộc vào cơ địa của từng người, do đó bạn nên thăm khám trực tiếp để bác sĩ có thể xác định đúng tình trạng bệnh cũng như thể chất từ đó có thể đưa ra phác đồ điều trị và liệu trình thuốc phù hợp để việc điều trị đạt được kết quả tốt nhất.